Trụ sở tại Hà Nội

Số 2A/125 Bùi Xương Trạch – Thanh Xuân – Hà Nội

090 605 1599 - 096 350 6565

kd@cnttshop.vn

07h30 đến 17h30

Hướng dẫn cấu hình LACP trên Wifi Ruckus

Ruckus ZoneFlex R710 có thể sử dụng Link Aggregation Control Protocol (LACP) như được định nghĩa trong tiêu chuẩn 802.1ax (trước đây là 802.3ad) để điều khiển liên kết hai cổng Ethernet vật lý 1Gbps với nhau để tạo thành một liên kết logic 2Gbps duy nhất.

Link Aggregation trên wifi Ruckus và khi nào thì sử dụng nó

Một điểm truy cập như R710 có khả năng truyền lưu lượng không dây vượt quá 1Gbps. Điều này chỉ xảy ra trong các trường hợp cực đoan, chẳng hạn như trong hoạt động băng tần kép đồng thời trên các kênh rộng nhất có thể và tốc độ điều chế và sơ đồ mã hóa (MCS) cao nhất có thể trong mỗi băng tần, với tất cả lưu lượng truy cập theo cùng một hướng. Trong những trường hợp như vậy, một đường truyền Gigabit Ethernet đơn sẽ bão hòa và giới hạn tốc độ AP xuống dưới 1Gbps.

Để giảm bớt giới hạn này, Link Aggregation có thể được sử dụng để liên kết nhiều cổng Gigabit Ethernet thành một liên kết logic công suất cao duy nhất. Khi đó, các thiết bị mà AP kết nối vào cũng phải hỗ trợ LACP và được cấu hình để sử dụng tính năng này.

Cần xem xét khả năng của khách hàng và nhu cầu dữ liệu của Wi-Fi trước khi triển khai LACP cho AP backhaul. Đối với đại đa số các mạng WLAN doanh nghiệp, đường truyền Gigabit là quá đủ.

Cú pháp cấu hình LACP

LACP chỉ có thể cấu hình thông qua AP CLI trên R710. Cú pháp cấu hình

set bond {options}

   +++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++

     ** : bond0, ...

     ** options:

         - lacp-rate [0,1], 0 for slow, 1 for fast

         - xmit-hash [0,1,2], 0 for L(ayer2), 1 for L3+4, 2 for L2+3

         - {add|delete}

   ++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++

Profile: LACP trên Ruckus quy định bond là tên của 1 Channel Group, “bond0” là profile duy nhất hợp lệ

Các tùy chọn:

  • LACP rate: xác định tốc độ mà AP yêu cầu thiết bị liên kết của mình (thường là Switch) truyền các gói điều khiển LACP (LACP control packets LACPDUs). Tốc độ nhanh hơn cho phép các thiết bị phản ứng nhanh hơn với bất kỳ thay đổi nào trên giao diện vật lý (ví dụ: chuyển đổi dự phòng trong trường hợp một trong các cổng bị ngắt kết nối) với chi phí cao hơn. Tốc độ chậm (mặc định) là đủ cho phần lớn các trường hợp WLAN doanh nghiệp.
    • Slow (lacp-rate 0) (default): yêu cầu switch truyền LACPDUs sau 30 giây 1 lần.
    • Fast (lacp-rate 1): yêu cầu switch truyền LACPDUs sau 1 giây 1 lần
  • Transmit hash (xmit-hash): định nghĩa cách AP chọn loadblancing các gói tin giữa hai liên kết Ethernet vật lý. Cấu trúc liên kết mạng và lưu lượng truy cập dự kiến ​​nên được xem xét khi chọn sử dụng tùy chọn xmit-hash nào để phân tán lưu lượng truy cập đồng đều nhất có thể giữa hai liên kết vật lý.
    • Layer 2 (xmit-hash 0) (default): sử dụng địa chỉ MAC nguồn và đích trong gói để xác định liên kết vật lý nào gói được gửi qua. Đây là một tùy chọn tuân thủ đầy đủ IEEE 802.3ad.
    • Layer 3 & Layer 4 (xmit-hash 1): sử dụng địa chỉ IP nguồn và đích cũng như cổng nguồn và cổng đích. Chính sách này sử dụng thông tin giao thức lớp trên, khi có sẵn, để tạo ra hàm băm. Thuật toán này không hoàn toàn tuân thủ theo chuẩn 802.3ad.
    • Layer 2 & Layer 3 (xmit-hash 2): sử dụng địa chỉ MAC nguồn và đích cũng như địa chỉ IP nguồn và đích. Thuật toán này đặt tất cả lưu lượng truy cập vào một mạng ngang hàng cụ thể trên cùng một liên kết vật lý. Đối với lưu lượng không phải IP, công thức tương tự như đối với chính sách băm truyền layer2. Chính sách này nhằm cung cấp phân phối lưu lượng cân bằng hơn so với riêng lớp 2, đặc biệt là trong các hệ thống mạng yêu cầu thiết bị có cổng lớp 3. Thuật toán này tuân thủ theo chuẩn 802.3ad.
  • Add or Delete (add|delete): được sử dụng để gán (hoặc xóa cổng) vào 1 bond

Ví dụ

Bật LACP và thêm 2 cổng eth0 và eth1 vào bond0 với các option mặc định

:set bond bond0 add eth0

:set bond bond0 add eth1

Bật LACP và thay đổi LACP rate & thuật toán phân phối Transmit hash

:set bond bond0 add eth0

:set bond bond0 add eth1

:set bond bond0 xmit-hash 1

:set bond bond0 lacp-rate 1

Cấu hình Trunk và Untag VLANs ID 99 với bonded interface:

:set interface bond0 type trunk untag 99

Lưu ý

  • Controller và AP Web UI không hiển thị các cài đặt hoặc cấu hình LACP. Nếu một AP được cấu hình LACP thông qua AP CLI, thì mọi cài đặt cổng per-Ethernet trong UI Web đều bị AP bỏ qua (không sử dụng các cài đặt cho cổng thông qua giao diện web).
  • R710 sử dụng nguồn 802.3af PoE để hoạt động, tuy nhiên AP sẽ giới hạn 1 số tính năng để đảm bảo nguồn điện hoạt động, yêu cầu một cổng Ethernet phải được tắt. Do đó, một AP sử dụng nguồn PoE 802.3af không thể cấu hình LACP. Điều này có nghĩa là LACP được hỗ trợ miễn là R710 AP được cấp nguồn qua:
    • 802.3at PoE+
    • PoE injector với công suất cao hơn 20W
    • 12V DC power supply
  • Các Switch phải hỗ trợ Link Layer Discovery Protocol (LLDP) VÀ PoE+ để R710 có thể hoạt động full công suất

Tin tức, Ruckus

Tin liên quan

  • VXLAN là gì? Giới thiệu tổng quan về công nghệ VXLAN
  • F5 Network chính thức phân phối các sản phẩm cân bằng tải và BIG-IP tại Việt Nam.
  • cnMaestro Cambium là gì? Hướng dẫn đăng ký tài khoản cloud wifi Cambium
  • NTP là gì? Hướng dẫn cấu hình NTP trên Router Cisco
  • Hướng dẫn cấu hình DMVPN trên Router Cisco
  • DMVPN là gì? Mô hình triển khai DMVPN
  • NHRP là gì? Ứng dụng của NHRP trong DMVPN
  • Giải pháp mạng Wifi cho khách sạn, quán cafe, hội nghị, sự kiện.
  • Hướng dẫn cấu hình Cambium cnPilot E410, quản trị ap với cloud cnMaestro
  • Sử dụng Ruckus Cloud Wifi để quản lý tập trung các Access Point Ruckus
  • Switch Công nghiệp là gì? Sự khác nhau giữa Switch Công nghiệp và Switch thường
  • Cung Cấp Switch Công Nghiệp, Switch Quang, Switch PoE Giá Rẻ
  • Hướng dẫn cấu hình VLAN trên tường lửa Fortigate
  • Hướng dẫn cấu hình wifi Aruba IAP về chế độ CAP hoặc Standalone AP
  • Hướng dẫn cấu hình Wifi Aruba IAP Instant Access Point
  • GRE Tunnel là gì? Hướng dẫn cấu hình GRE Tunnel Trên Router Cisco
  • Hướng dẫn cấu hình IPSEC VPN Site to Site trên Router Cisco
  • Hướng dẫn cấu hình VPN Client to Site trên Router Cisco
  • Spanning-Tree Bridge Assurance là gì? Ứng dụng của Bridge Assurance trong LAN
  • Hướng dẫn kích hoạt giao diện Web Switch Cisco
  • Kiến trúc mạng SD-WAN của Cisco và các thành phần của SD-WAN
  • Hướng dẫn cấu hình Port Forwarding, NAT Port trên Fortigate
  • [Citrix ADC] Hướng dẫn cấu hình cân bằng tải trên Citrix ADC
  • [Citrix ADC] Hướng dẫn cấu hình cơ bản trên Citrix ADC
  • Hướng dẫn cấu hình Firewall Cisco ASA mode Transparent