Giới thiệu Switch Cisco C1300X-24NGU-4X
C1300X-24NGU-4X là bộ chuyển mạch Layer 3 thuộc dòng Catalyst C1300X của Cisco, có 16 cổng 1G (PoE+ 30W), 8 cổng 5G (PoE++ 60W), 4 cổng SFP28 (kết nối uplink 10G, và 25G khi chạy Stacking). Sản phẩm phù hợp để triển khai cho các mạng doanh nghiệp vừa và nhỏ sử dụng nhiều thiết bị cần cấp nguồn PoE công suất lớn và tốc độ cao như WiFi 6/6E/7, camera PTZ…

C1300X-24NGU-4X khác gì so với C1300-24MGP-4X?
Số lượng cổng kết nối tương đương, cùng được trang bị cổng Multi-Gig, hỗ trợ PoE và uplink 10G nhưng Cisco C1300X-24NGU-4X vẫn có những sự khác biệt nổi trội hơn so với mã switch ra mắt trước đó là C1300-24MGP-4X. Bạn có thể xem chi tiết sự khác nhau trong bảng so sánh nhanh bên dưới.
| Thông số | C1300X-24NGU-4X | C1300-24MGP-4X |
|---|---|---|
| CPU | ARM dual-core at 1.5 GHz | ARM dual-core at 1.5 GHz |
| RAM | 2 GB DDR4 | 1 GB DDR4 |
| Flash | 1GB SLC | 1GB SLC |
| Packet buffer | 3 MB | 1.5 MB |
| Cổng 1G | 16 cổng 1G hỗ trợ PoE+ 30W | 16 cổng 1G hỗ trợ PoE+ 30W |
| Cổng Multi-Gig | 8 cổng 5G hỗ trợ PoE++ 60W | 8 cổng 2.5G hỗ trợ PoE+ 30W |
| Cổng uplink | 4 cổng 10G SFP28 (10G Uplink, 25G dành cho stacking) | 4 cổng 10G SFP+ |
| Stacking | Xếp chồng được 8 thiết bị với băng thông stacking 25G | Xếp chồng được 8 thiết bị với băng thông stacking 10G |
Nhìn vào bảng, chúng ta thấy C1300X-24NGU-4X có phần cứng mạnh hơn, cổng multi-gig tốc độ cao hơn, hỗ trợ PoE công suất lớn hơn và đặc biệt là khả năng stacking tối ưu hơn với băng thông gấp 2.5 lần (stack qua cổng SFP28), phù hợp cho những doanh nghiệp yêu cầu băng thông stack cao để tăng tốc độ truyền tải dữ liệu, giảm nghẽn cổ chai.
Hiệu năng chuyển mạch của C1300X-24NGU-4X
Với 8 cổng Multi-Gig tốc độ 5G, hiệu năng chuyển mạch của switch C1300X-24NGU-4X còn cao hơn cả 1 số mã 48 cổng mạng trong dòng như là C1300X-48T-4X. Cụ thể, thiết bị có băng thông chuyển mạch 192 Gbps, tốc độ chuyển tiếp gói tin 142.85 Mpps.

Bởi vậy, switch là lựa chọn tốt cho những mạng doanh nghiệp thường xuyên chạy ứng dụng ngốn băng thông như Video stream, họp Zoom, AR/VR… yêu cầu cổng switch tốc độ cao, băng thông mạng lớn.
Khả năng cấp nguồn PoE linh hoạt bậc nhất
C1300X-24NGU-4X có 24 cổng PoE, trong đó 16 cổng hỗ trợ PoE+ 30W và 8 cổng PoE++ 60W, tổng công suất tối đa switch có thể cấp ra là 740W, mang tới sự linh hoạt cao khi triển khai cho các doanh nghiệp có nhiều thiết bị sử dụng nguồn PoE nhưng yêu cầu công suất khác nhau.
Với những thiết bị thông thường như điện thoại IP, WiFi 5/6 thì nguồn PoE 30W là đủ dùng rồi. Nhưng với những thiết bị hiệu suất cao, yêu cầu công suất nguồn lớn như camera PTZ 4K/nhiệt, WiFi 6E/7, đèn chiếu sáng thông minh… thì cần sử dụng đến nguồn PoE++ 60W.

Vai trò của Switch C1300X-24NGU-4X trong hệ thống mạng
Vì hỗ trợ PoE nên Switch C1300-24MGP-4X thường được dùng làm switch access để cấp nguồn và mạng tới các thiết bị khác trong mạng. Tuy nhiên, đây vốn là 1 switch Layer 3 có thể quản lý được, hỗ trợ nhiều tính năng Layer 3 nâng cao như định tuyến động, OSPF, Policy-Based Routing, DHCP server… nên thiết bị cũng có thể đảm nhiệm vai trò của 1 switch core trong các mạng quy mô nhỏ, cần tiết kiệm chi phí.
Cách quản trị C1300X-24NGU-4X bằng giao diện web
Bạn có thể truy cập và quản lý Switch Cisco C1300X-24NGU-4X thông qua mạng IP bằng giao diện web rất đơn giản. Dưới đây là các thông tin mặc định được sử dụng khi cấu hình thiết bị lần đầu tiên.
| Thông tin | Mặc định |
|---|---|
| Username | cisco |
| Password | cisco |
| LAN IP | 192.168.1.254 |
Các bước đăng nhập vào giao diện web.
- Bước 1: Mở máy tính và switch.
- Bước 2: Kết nối máy tính vào một cổng mạng bất kỳ.
- Bước 3: Đặt lại IP trên máy tính.
- Trường hợp 1: Nếu switch đang dùng địa chỉ IP tĩnh mặc định là 192.168.1.254/24 (dấu hiệu thường thấy là đèn Led hệ thống sẽ nhấp nháy liên tục) thì có thể đặt IP cho máy tính trong dải từ 192.168.1.2 đến 192.168.1.253 (cần đảm bảo IP này chưa được sử dụng).
- Trường hợp 2: Nếu switch dùng địa chỉ IP do DHCP server cấp hoặc do quản trị viên cấu hình (dấu hiệu thường thấy là đèn Led hệ thống sẽ sáng màu xanh lục ổn định), thì cần lấy được địa chỉ IP mới mà switch đang sử dụng (có thể dùng cổng console kết nối máy tính và gõ lệnh show ip interfaces brief trong CLI hoặc scan IP theo địa chỉ MAC). - Bước 4: Mở trình duyệt web.
- Bước 5: Nhập địa chỉ IP của Switch rồi ấn Enter. Chẳng hạn địa chỉ mặc định là: http://192.168.1.254.
- Bước 6: Chọn ngôn ngữ bạn muốn sử dụng trên giao diện web (thường chọn Tiếng Anh thì sẽ quen thuộc hơn) và nhập tên người dùng và mật khẩu (mặc định đều là cisco, có phân biệt chữ hoa và chữ thường).
- Bước 7: Nhấn vào Log In.
- Bước 8: Nếu bạn đăng nhập lần đầu tiên thì nên thay đổi tên người dùng và mật khẩu để bảo vệ mạng tốt hơn, lưu ý các quy tắc về độ phức tạp của mật khẩu như sử dụng chữ in hoa, ký tự đặc biệt để đảm bảo tính bảo mật.
- Bước 9: Nhấn vào Apply.
Chú ý: trước khi thoát khỏi giao diện web nên nhấp vào Save để lưu toàn bộ các thay đổi cấu hình, nếu không mọi thay đổi trước đó sẽ không được áp dụng.
Ngoài cách sử dụng giao diện web như trên, C1300-24MGP-4X còn có thể được quản lý bằng giao diện dòng lệnh CLI hoặc công cụ chuyên dụng Cisco Business Dashboard/Cisco Business Mobile App tùy theo mong muốn của kỹ sư.
Thông số kỹ thuật Switch Cisco C1300X-24NGU-4X
| Datasheet Switch Cisco C1300X-24NGU-4X | |
| Specifications | |
| Port |
16 x 1 Gigabit Ethernet |
| Console port | Cisco standard RJ-45 console port and USB Type C port |
| USB port | USB Type C port on the front panel of the switch for easy file and image management as well as console port |
| Performance | |
| Switching capacity in Gigabits per second (Gbps) | 192 Gbps |
| Capacity in Millions of Packets Per Second (mpps) (64-byte packets) | 142.85 Mpps |
| Hardware | |
| CPU | ARM dual-core at 1.5 GHz |
| DRAM | 2 GB DDR4 |
| Flash | 1GB SLC |
| Packet buffer | 3 MB |
| Buttons | Reset button |
| Cabling type | Unshielded Twisted Pair (UTP) Category 5e or better for 1000BASE-T |
| LEDs | System, Link/Act, PoE, Speed |
| Feature | |
| Spanning Tree Protocol | Standard 802.1d Spanning Tree support Fast convergence using 802.1w (Rapid Spanning Tree [RSTP]), enabled by default Multiple Spanning Tree instances using 802.1s (MSTP); 8 instances are supported Per-VLAN Spanning Tree Plus (PVST+) and Rapid PVST+ (RPVST+); 126 instances are supported |
| Port grouping/link aggregation | Support for IEEE 802.3ad Link Aggregation Control Protocol (LACP) ● Up to 8 groups ● Up to 8 ports per group with 16 candidate ports for each (dynamic) 802.3ad link aggregation |
| VLAN | Support for up to 4093 VLANs simultaneously Port-based and 802.1Q tag-based VLANs, MAC-based VLAN, protocol-based VLAN, IP subnet-based VLAN Management VLAN Private VLAN with promiscuous, isolated, and community port Private VLAN Edge (PVE), also known as protected ports, with multiple uplinks Guest VLAN, unauthenticated VLAN Dynamic VLAN assignment via RADIUS server along with 802.1X client authentication Customer premises equipment (CPE) VLAN Auto surveillance VLAN (ASV) |
| Voice VLAN | Voice traffic is automatically assigned to a voice-specific VLAN and treated with appropriate levels of QoS. Voice Services Discovery Protocol (VSDP) delivers networkwide zero-touch deployment of voice endpoints and call control devices |
| Multicast TV VLAN | Multicast TV VLAN allows the single multicast VLAN to be shared in the network while subscribers remain in separate VLANs. This feature is also known as Multicast VLAN Registration (MVR) |
| IPv4 routing |
Wire-speed routing of IPv4 packets |
| IPv6 routing | Wire-speed routing of IPv6 packets |
| Layer 3 interface | Configuration of a Layer 3 interface on a physical port, LAG, VLAN interface, or loopback interface |
| Routing Information Protocol (RIP) v2 | Support for RIP v2 for dynamic routing |
| Policy-Based Routing (PBR) | Flexible routing control to direct packets to a different next hop based on an IPv4 or IPv6 Access Control List (ACL) |
| DHCP server | Switch functions as an IPv4 DHCP server, serving IP addresses for multiple DHCP pools or scopes Support for DHCP options |
| Hardware stacking | Up to 8 switches in a stack. Up to 400 ports managed as a single system with hardware failover Stacking is supported on the following models: C1300X-24T-4X, C1300X-24P-4X, C1300X-48T-4X, C1300X-48P-4X, C1300X-10NU-2X, C1300X-24NGU-4X, C1300X-24MU-4X, C1300X-48NGU-4X |
| High availability | Fast stack failover delivers minimal traffic loss. Support for LAG across multiple units in a stack |
| Environmental | |
| Unit dimensions (W x H x D) | 444.3 x 270 x 43.94 mm (17.49 x 10.63 x 1.73 in ) |
| Unit weight | 4.23kg (9.33lb) |
| Power | 100-240V 50-60 Hz |
| Certification | UL (UL 62368), CSA (CSA 22.2), CE mark, FCC Part 15 (CFR 47) Class A |
| Operating temperature | 23° to 122°F (-5° to 50°C) |
| Storage temperature | -13° to 158°F (-25° to 70°C) |
| Operating humidity | 10% to 90%, relative, noncondensing |
| Storage humidity | 10% to 90%, relative, noncondensing |
| Fan | 1 |
| MTBF at 25°C (hours) | 343,272 |
Kết luận
Switch Cisco C1300X-24NGU-4X là lựa chọn tối ưu cho doanh nghiệp vừa và nhỏ cần hạ tầng mạng hiệu năng cao và linh hoạt. Thiết bị nổi bật nhờ cổng Multi-Gig 5G kết hợp PoE++ 60W, đáp ứng tốt cho WiFi 6/6E/7, camera PTZ và IoT công suất lớn. Khả năng stacking 25G cùng băng thông switching 192Gbps giúp hệ thống mở rộng dễ dàng, giảm nghẽn cổ chai. Ngoài ra, việc tích hợp đầy đủ tính năng Layer 3 giúp thiết bị có thể làm switch access hoặc switch core, tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp nhỏ.
Nếu bạn đang có nhu cầu mua switch C1300X-24NGU-4X giá tốt, bảo hành chính hãng từ Cisco và đầy đủ giấy tờ CO/CQ, hãy liên hệ CNTTShop theo thông tin bên dưới để được hỗ trợ tốt nhất nhé.
Công Ty TNHH Công Nghệ Việt Thái Dương (CNTTShop)
Đ/C tại Hà Nội: NTT03, Line1, Thống Nhất Complex, 82 Nguyễn Tuân, Thanh Xuân, Hà Nội.
Đ/C tại HCM: Số 13, đường 7C, khu phố 4, phường An Phú, TP Thủ Đức, Hồ Chí Minh
Điện Thoại: 0906 051 599
Email: kd@cnttshop.vn
Website: www.cnttshop.vn







.png)























Bạn đang cần tư vấn về sản phẩm: C1300X-24NGU-4X ?